Thành ngữ khi học tiếng Anh cần ghi nhớ.

256 lượt xem

Việt Nam hay bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều có thành ngữ. Đó là, cụm từ dùng để ám chỉ nghĩa bóng thay vì nghĩa đen trực tiếp. Khi học tiếng Anh, việc hiểu biết các thành ngữ phổ biến sẽ giúp bạn đọc và nghe hiểu tốt hơn những gì người bản ngữ thực sự muốn nói.

Better language & Skill xin được chia sẻ với các bạn một số thành ngữ:

1. A hot potato:
Speak of an issue (mostly current) which many people are talking about and which is usually disputed Nói về một chủ đề đang là tâm điểm của các cuộc nói chuyện và đó là chủ đề dễ gây tranh cãi.
2. A penny for your thoughts:
A way of asking what someone is thinking Dùng để hỏi xem người khác đang nghĩ gì, nhất là khi người đó đã giữ im lặng trong một khoảng thời gian
3. Actions speak louder than words
People’s intentions can be judged better by what they do than what they say Nói thì dễ làm mới khó. Một người được đánh giá cao hơn bởi những gì họ làm, thay vì những gì họ nói
4. Add insult to injury
To further a loss with mockery or indignity; to worsen an unfavorable situation Thêm dầu vào lửa. Xoáy sâu vào sự mất mát của ai đó, làm trầm trọng thêm một tình huống nào đó bằng những câu mỉa mai, chế nhạo
5. An arm and a leg
Very expensive or costly. A large amount of money. Đắt như vàng. Cực kỳ đắt đỏ, tiêu tốn một lượng tiền lớn
6. At the drop of a hat
Meaning: without any hesitation; instantly. Không ngần ngại, ngay lập tức
7. Back to the drawing board
When an attempt fails and it’s time to start all over. Khi một nỗ lực đã thất bại và nay là lúc để bắt đầu lại từ đầu
8. Ball is in your court
It is up to you to make the next decision or step Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào bạn trong quyết định tiếp theo hay bước đi sắp tới
9. Barking up the wrong tree
Looking in the wrong place. Accusing the wrong person Nhắm vào nhầm nơi, buộc tội nhầm người
10. Be glad to see the back of
Be happy when a person leaves. Vui vẻ khi thấy ai đó rời đi
11. Beat around the bush
Avoiding the main topic. Not speaking directly about the issue. Né tránh chủ đề chính, tránh nói trực tiếp vào vấn đề
12. Best of both worlds
Meaning: All the advantages. Tất cả các lợi thế
13. Best thing since sliced bread
A good invention or innovation. A good idea or plan. Một phát minh hoặc cải tiến mới, một ý tưởng tốt
14. Bite off more than you can chew
To take on a task that is way to big. Nhận một nhiệm vụ quá tầm
15. Blessing in disguise
Something good that isn’t recognized at first. Điều hay không dễ dàng nhận ra ngay từ đầu
16. Burn the midnight oil
To work late into the night, alluding to the time before electric lighting. Làm việc muộn buổi đêm
17. Can’t judge a book by its cover
Cannot judge something primarily on appearance. Không thể đánh giá quyển sách thông qua cái bìa
18. Caught between two stools
When someone finds it difficult to choose between two alternatives. Đứng giữa nga ba đường. Tình huống khó khăn khi phải lựa chọn giữa hai thứ
19. Costs an arm and a leg
This idiom is used when something is very expensive. Đắt như vàng
20. Cross that bridge when you come to it
Deal with a problem if and when it becomes necessary, not before. Hãy đối mặt với vấn đề nếu và khi nó đến, không phải trước đó
21. Cry over spilt milk
When you complain about a loss from the past. Dùng khi phàn nàn về một “sự đã rồi”, hay một mất mát, lỗi lầm trong quá khứ
22. Curiosity killed the cat
Being Inquisitive can lead you into an unpleasant situation. Quá tò mò có thể dẫn đến nguy hiểm
23. Cut corners
When something is done badly to save money. Làm qua quýt để tiết kiệm tiền bạc
24. Cut the mustard/ cut the muster
To succeed; to come up to expectations; adequate enough to compete or participate Thành công, đáp ứng kỳ vọng
25. Devil’s Advocate
A person who expresses a contentious opinion in order to provoke debate or test the strength of the opposing arguments. Một người luôn đưa ra những ý kiến gây tranh cãi để kích động cuộc tranh luận hay thử thách khả năng tranh luận của đối phương
26. Don’t count your chickens before the eggs have hatched
“Don’t make plans for something that might not happen”. Đừng đếm cua trong lỗ
27. Don’t give up the day job
used as a humorous way of advising someone not to pursue something at which they are unlikely to be successful. Dùng để khuyên ai đó đừng đuổi theo cái gì vì có vẻ sẽ không thành công
28. Don’t put all your eggs in one basket
Do not put all your resources in one possibility. Đừng bỏ hết trứng vào một giỏ
29. Drastic times call for drastic measures
When you are extremely desperate you need to take drastic actions. Khi rơi vào tình huống tuyệt vọng bạn cần những hành động mạnh mẽ quyết liệt
30. Elvis has left the building
The show has come to an end. It’s all over. Giờ diễn đã hết, hạ màn
31. Every cloud has a silver lining
Be optimistic, even difficult times will lead to better days. Trong tình huống khó khăn nào cũng có hy vọng sẽ đến ngày tươi sáng
32. Far cry from
Very different from. Rất khác so với cái gì đó
33. Feel a bit under the weather
Feeling slightly ill. cảm thấy hơi ốm
34. Give the benefit of the doubt
Believe someone’s statement, without proof. Nghi ngờ ai đó dù không có bằng chứng
35. Hear it on the grapevine
This idiom means ‘to hear rumors’ about something or someone. nghe tin đồn đại về ai đó
36. Hit the nail on the head
Do or say something exactly right Nói trúng phóc, làm trúng phóc
37. Hit the sack / sheets / hay
To go to bed. Đi ngủ
38. In the heat of the moment
Overwhelmed by what is happening in the moment. Trong lúc nóng giận
39. It takes two to tango
Actions or communications need more than one person Một bàn tay không vỗ nên tiếng kêu. Một buổi trò chuyện hay một hành động cần nhiều hơn một người.
40. Jump on the bandwagon
Join a popular trend or activity. Gia nhập xu hướng hay cuộc chơi
41. Keep something at bay
prevent someone or something from approaching or having an effect. Ngăn ai hay cái gì tiếp cận được hoặc gây tác động
42. Kill two birds with one stone
This idiom means, to accomplish two different things at the same time. Một mũi tên trúng hai đích
43. Last straw
The final problem in a series of problems. Nút thắt cuối cùng
44. Let sleeping dogs lie
avoid interfering in a situation that is currently causing no problems but might do so as a result of such interference. Tránh can thiệp vào một tình huống mà hiện tại chưa gây hậu quả gì nhưng nếu can thiệp vào thì có thể gây ra kết quả xấu
45. Let the cat out of the bag
To share information that was previously concealed Chia sẻ thông tin mà ai cũng biết rồi
46. Make a long story short
Come to the point – leave out details Không lòng vòng, tiếp cận ngay vấn đề chính
47. Method to my madness
There is often a plan behind a person’s apparently inexplicable behavior. Luôn có một kế hoạch đằng sau vẻ khó hiểu của một ai đó
48. Miss the boat
This idiom is used to say that someone missed his or her chance Vuột mất cơ hội
49. On the ball
When someone understands the situation well. Khi một người hoàn toàn hiểu vấn đề
50. Once in a blue moon
Meaning: Happens very rarely. Nghìn năm có một
Sự cố gắng và những thất bại khi học Ngoại ngữ.
Thư chúc tết 2017 Better Language & Skill.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.

Có thể bạn quan tâm

Menu
.
.
.
.