Tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

178 lượt xem

 

SHARE TÀI LIỆU BỞI BETTER ENGLISH

60 CÂU TIẾNG ANH CHÂN THÀNH KHÍCH LỆ TINH THẦN

 

  1. At time goes by, everything will be better: thời gian trôi đi, mọi thứ sẽ tốt đẹp hơn
  2. After rain comes sunshine: Sau cơn mưa trời lại sáng
  3. April showers bring May flowers: Khi giông tố qua đi cũng là lúc một sự khởi đầu tốt lành đang đến đó. (Ở nước Anh, tháng 4 thường có rất nhiều mưa lớn, mưa đá, mưa tuyết… nhưng tháng 5 thì cây cối bắt đầu đơm hoa rất đẹp nên mới có câu này, ngụ ý là như vậy.)
  4. Do it your way! Hãy làm theo cách của bạn
  5. Do it again! Làm lại lần nữa xem
  6. Don’t worry too much! Đừng lo lắng quá
  7. Don’t break your heart! Đừng có đau lòng
  8. Don’t be discouraged! Đừng có chán nản
  9. Do the best you can: Thể hiện tốt nhất những gì bạn có thể nhé
  10. Don’t cry because you did try your best: Đừng khóc vì bạn đã cố gắng hết mình rồi
  11. Every cloud has a silver lining!: Trong cái rủi còn có cái may
  12. Everything will be fine: Mọi việc rồi sẽ ổn thôi
  13. Give it your best shot: Cố hết sức mình đi
  14. Go on, you can do it! Tiến lên, bạn làm được mà
  15. Go for it! Cứ làm đi / Theo đuổi nó đi
  16. Give it a try/ Give it a shot: Cứ thử xem sao
  17. Give it your best shot! Cố gắng hết mình vì việc đó xem!
  18. How matter you are so good at working: Dù thế nào đi nữa thì bạn đã làm rất tốt
  19. I trust you: Tôi tin bạn
  20. I totally believe in you: Tôi rất tin tưởng ở bạn
  21. I’m sure you can do it: Tôi chắc chắn bạn có thể làm được
  1. It’s not all doom and gloom = It’s not the end of the world: Chưa phải

ngày tận thế đâu

  1. It could be worse: Vẫn còn may chán
  2. If you never try, you will never know: Nếu bạn không bao giờ cố gắng, bạn sẽ không biết mình có thể làm được những gì
  3. It will be okay: Mọi việc sẽ ổn thôi
  4. It’s going to be all right: Mọi việc sẽ ổn thôi
  5. I’m rooting for you: Cố lên, tôi ủng hộ bạn
  6. Keep the good work / great work!: Cứ làm tốt như vậy nhé!
  7. Keep at it = Keep your nose over to the grindstone = Keep bent over

your work = Keep working hard! Hãy tiếp tục chăm chỉ như vậy!

  1. Let’s forget everything in the part: Hãy quên những gì trong quá khứ đi

nhé

  1. Let be happy! : Hãy vui vẻ lên nào!
  2. Look on the bright sight: Luôn nhìn vào mặt sáng của cuộc sống, nhìn vào những điều tích cực
  3. Make ourself more confident: Chúng ta hãy tự tin lên nào
  4. Nothing is serious: Không có việc gì nghiêm trọng đâu
  5. Nothing lasts forever: Chuyện gì cũng sẽ qua nhanh thôi
  1. Take this risk! Hãy thử mạo hiểm xem
  2. That was a nice try/good effort: Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
  3. That’s a real improvement: Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
  4. Think and affirm yourself: Hãy suy nghĩ và khẳng định mình
  5. Time heals all the wounds: Thời gian sẽ chữa lành vết thương
  6. There’s a light at the end of the tunnel: Sau cơn mưa trời lại sáng.
  7. Take it easy: Bình tĩnh nào/ Cứ thong thả (Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận/ buồn bã/ tuyệt vọng/ lo lắng)
  8. What have you got to lose? Bạn có gì để mất đâu? (Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả)
  9. Worse things happen at sea: Bạn vẫn còn may mắn chán (Những người đi biển còn có khả năng gặp phải những điều không hay hơn nữa)
  10. We’ve turned the corner: Từ giờ trở đi mọi việc sẽ tốt đẹp
  11. You’re on the right track: Bạn đi đúng hướng rồi đó
  12. You have nothing to worry about: Bạn không phải lo lắng bất kỳ điều gì
luyện thi IELTS
Phương pháp luyện thi IELTS từ con số 0
Tiếng Anh THCS
PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH CHO HỌC SINH LỨA TUỔI 10-15 TUỔI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.

Có thể bạn quan tâm

Menu
.
.
.
.